Từ điển Anh - Anh

Word


Content on this page requires a newer version of Adobe Flash Player.

Get Adobe Flash player

Phòng Proteomic và Sinh học cấu trúc
alt

Địa chỉ: Phòng 340, nhà  T8 - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN

334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam

Hình ảnh điện di 2 chiều và phân tích MALDI-TOF MS của protein từ mô u của bệnh ung thư đại trực tràng, và cấu trúc NMR của protein ức chế trypsin MCoTI-II

Thành viên chính thức hiện nay

alt

Trưởng phòng: PGS.TS. Trịnh Hồng Thái, Giảng viên

Đào tạo: Tiến sĩ 1996, Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

Postdoc: University of Montpellier II, Institute of Structural Biology Jean-Pierre Ebel, France (1996-1997, 1999-2000)

Chuyên nhành: Hóa sinh học protein

ĐT:  (84) 35575495 

Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

alt

TS. Tô Thanh Thúy, Giảng viên

Đào tạo: Tiến sĩ 2006, Univeristy of Wuerzburg, Germany

Postdoc: National University of Singapore, Singapore (2008-2012)

Chuyên nhành: Sinh học phân tử tế bào

ĐT: (84) 988738016      

Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

alt

TS. Đỗ Minh Hà, Giảng viên

Đào tạo: Tiến sĩ 2011, Lomonosov Moscow State University, Russia

Chuyên ngành: Biophysic, Bioorganic chemistry.

ĐT: (84) 24 38581264 

Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.


Lĩnh vực và hoạt động nghiên cứu                                                                  

Proteomics trong nghiên cứu ung thư và các bệnh khác ở người như: Ung thư bạch cầu, ung thư gan, ung thư đại trực tràng, ung thư vú và bệnh nhiễm.

Nghiên cứu độ biến ADN ty thể, các enzyme ty thể, gốc tự do, chất chống oxy hóa liên quan đến các bệnh ở người.

Sinh học cấu trúc: Phân tích cấu trúc của protein, mô hình hóa, mô phỏng và thiết kế các phân tử có thể được phát triển thành thuốc chữa bệnh.

Sử dụng cá medaka và cá ngựa vằn zebrafish làm mô hình nghiên cứu các quá trình sinh lý và bệnh lý trên người.

Đề tài dự án tiêu biểu

Sàng lọc in silico một số hợp chất từ thực vật Việt Nam có khả năng tương tác với thụ thể viêm NLRP3 và kết hợp các phương pháp sinh học để phát triển sản phẩm tiềm năng điều trị bệnh Gout (2018-2020). Đề tài cấp ĐHQGHN, mã số QG.18.11. Chủ trì: TS. Đỗ Minh Hà.

Nghiên cứu phát hiện các bệnh đột biến gen ty thể ở người Việt Nam bằng các kỹ thuật sinh học phân tử (2012-2015). Đề tài cấp nhà nước, mã số KC.04.10/11-15. Chủ trì: PGS.TS. Trịnh Hồng Thái.

Xây dựng mô hình bệnh loãng xương trên cá medaka chuyển gen và đánh giá tác dụng chống loãng xương in vivo của một số hợp chất tự nhiên và tổng hợp (2015-2018). Đề tài quỹ NAFOSTED, mã số 106-YS.06-2014.15. Chủ trì: TS. Tô Thanh Thúy.

Nghiên cứu proteinase kim loại và protein ức chế proteinase kim loại của bệnh ung thư đại trực tràng (2013-2015). Đề tài cấp ĐHQGHN, mã số QGTĐ.13.06. Chủ trì: PGS.TS. Trịnh Hồng Thái.

Nghiên cứu hệ protein gan của bệnh ung thư gan người (2009-2012). Đề tài cấp ĐHQGHN, mã số KLEPT.09.02. Chủ trì: PGS.TS. Trịnh Hồng Thái.

Phân tích proteomic huyết tương bệnh leukemia (2006-2008). Đề tài nghiên cứu cơ bản, mã số 609506. Chủ trì: PGS.TS. Trịnh Hồng Thái.

Công bố tiêu biểu

Jan Dimberg, Thai Trinh Hong, Marita Skarstedt, Sture Löfgren, NiklasZar and Andreas Matussek (2014). Novel and differential accumulation of mitochondrial DNA deletions in Swedish and Vietnamese colorectal cancer patients. Anticancer Research 34: 147-152.

Jan Dimberg, Thai Trinh Hong, Linh Tu Thi Nguyen, Marita Skarstedt, Sture Lofgren and Andreas Matussek (2015). Common 4977 bp deletion and novel alterations in mitochondrial DNA in Vietnamese patients with breast cancer. Springer Plus 4: 58.

Hoàng NgọcAnh, Nguyễn Văn Hoàn, Bùi Phương Thảo, Lê Lan Phương, Phạm Thị Bích, Nguyễn Thị Tú Linh, Đỗ Minh Hà, Trịnh Hồng Thái (2015). Hoạt tính của proteinase kim loại (MMP-2 và MMP-9) ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng. Tạp chí Sinh học 37(1se): 279-288.

Phạm Thị Bích, Đặng Thị Len, Đỗ Minh Hà, Trịnh Hồng Thái (2015). Mất đoạn lớn của ADN ty thể ở bệnh nhân ung thư biểu mô đại trực tràng. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 31(4S): 16-23.

Nguyễn Thị Tú Linh, Nguyễn Bỉnh Hiếu, Đỗ Minh Hà, Tạ Văn Tờ, Trịnh Hồng Thái (2015).  Phân tích biến đổi A10398G ty thể trên bệnh nhân ung thư vú ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ31(2): 36-43.

Phạm Văn Cường, Phạm Thị Thanh, Nguyễn Thúy Hoa, Trần Đức Long, Tô Thanh Thúy (2015). Tách dòng cá medaka chuyển gen rankl:HSE:CFP dùng làm mô hình nghiên cứu bệnh loãng xương. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 31(4S): 24-34.

Thao Phuong Bui, Anh Ngoc Hoang, Phuong Lan Le, Bich Thi Pham, Linh Thi Tu Nguyen, Ha Minh Do, To Van Ta and Thai Hong Trinh (2017). Matrix metalloproteinases in Vietnamese patients with colorectal cancer. Oncology Letters 13: 2097-2104.

Trần Thị Thùy Trang, Phạm Văn Cường, Phạm Thị Thanh, Hà Thị Minh Tâm, Trần Đức Long, Tô Thanh Thúy (2017). Thời gian sốc nhiệt và mức độ tổn thương xương của ấu trùng cá medaka chuyển gen rankl: HSE: CFP dòng c1c8 làm mô hình bệnh loãng xương. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 33(2S): 248-255.

Lê Lan Phương, Nguyễn Thị Nga, Trịnh Hồng Thái (2017). Biến đổi -C160A trongvùng promoter của gen CDH1 ở bệnh nhân ung thư vú người Việt Nam. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ33(2S): 96-102.

alt