Từ điển Anh - Anh

Word


Content on this page requires a newer version of Adobe Flash Player.

Get Adobe Flash player

Phòng Proteomic và Sinh học cấu trúc
alt

ĐT: (84)-04- 38582798

Địa chỉ: Phòng 340, nhà  T8 - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN

334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam

Ảnh điện di 2 chiều và phân tích MALDI-TOF MS protein từ mô u đại trực tràng của bệnh nhân ung thư đại trực tràng

 

Cựu thành viên: ThS. Phạm Thị Bích, ThS. Nguyễn Thị Tú Linh

Thành viên chính thức hiện nay

alt

Trưởng phòng: PGS.TS. Trịnh Hồng Thái, Giảng viên

Ngày và nơi sinh: 25/3/1957, Nam Định

Địa chỉ: Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội

ĐT: 35575495 (office), (0)912691460 (mobile)

Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. , Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

Đào tạo: Tiến sĩ: 1996, ĐHKHTN-ĐHQGHN

Postdoc: 1996-1997, 1999-2000 (University of Montpellier II, Institute of Structural Biology Jean-Pierre Ebel, France)

Chuyên nhành: Hóa sinh học protein
alt

TS. Tô Thanh Thúy, Giảng viên

Ngày và nơi sinh: 31/8/1971, Hà Nội

Địa chỉ: Phương Mai, Hà Nội

ĐT: 0988738016 (mobile)           

Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

Đào tạo: Tiến sĩ: 2006, Univeristy of Wuerzburg, Germany

Postdoc: 2008-2012 (National University of Singapore, Singapore

Chuyên nhành: Sinh học phân tử tế bào
alt

TS. Đỗ Minh Hà, Giảng viên

Ngày và nơi sinh:22/9/1982, Hà Nội

Địa chỉ: Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

ĐT: 38581264 (office), 0938692282 (mobile)

Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

Đào tạo: Tiến sĩ: 2011, Lomonosov Moscow State University,

Emanuel Institute of Biochemical Physics, Russian Academy of Science, Moscow, Russia.

Chuyên ngành: Biophysic, Bioorganic chemistry.


Lĩnh vực và hoạt động nghiên cứu                                                                  

Phòng Proteomic và sinh học cấu trúc chuyên về nghiên cứu proteinở người và các sinh vật khác trong trạng thái bình thường, bệnh lý và dưới ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau.

Hướng nghiên cứu của phòng bao gồm:

- Proteomics trong nghiên cứu ung thư và các bệnh khác ở người như: Ung thư bạch cầu, ung thư gan, ung thư đại trực tràng, ung thư vú và bệnh nhiễm,...

- Nghiên cứu đột biến ADN ty thể, các enzym ty thể, gốc tự do, chất chống oxy hóa liên quan đến các bệnh ở người.

- Sinh học cấu trúc: Phân tích cấu trúc của protein, mô hình hóa, mô phỏng và thiết kế các phân tử có thể được phát triển thành thuốc chữa bệnh.

- Sử dụng cá medaka và cá vằn zebrafish làm mô hình nghiên cứu các quá trình sinh lý và bệnh lý trên người.

Đề tài dự án tiêu biểu

Nghiên cứu phát hiện các bệnh đột biến gen ty thể ở người Việt Nam bằng các kỹ thuật sinh học phân tử (2012-2015). Đề tài cấp nhà nước, mã số KC.04.10/11-15. Chủ trì: PGS.TS. Trịnh Hồng Thái.

Xây dựng mô hình bệnh loãng xương trên cá medaka chuyển gen và đánh giá tác dụng chống loãng xương in vivo của một số hợp chất tự nhiên và tổng hợp (2015-2018). Đề tài quỹ Nafosted, mã số 106-YS.06-2014.15. Chủ trì: TS. Tô Thanh Thúy.

Nghiên cứu proteinase kim loại và protein ức chế proteinase kim loại của bệnh ung thư đại trực tràng (2013-2015). Đề tài cấp ĐHQGHN, mã số QGTĐ.13.06. Chủ trì: PGS.TS. Trịnh Hồng Thái.

Nghiên cứu hệ protein gan của bệnh ung thư gan người (2009-2012). Đề tài cấp ĐHQGHN, mã số KLEPT.09.02. Chủ trì: PGS.TS. Trịnh Hồng Thái.

Phân tích proteomic huyết tương bệnh leukemia (2006-2008). Đề tài nghiên cứu cơ bản, mã số 609506. Chủ trì: PGS.TS. Trịnh Hồng Thái.

Công bố tiêu biểu

Thao Phuong Bui, Anh Ngoc Hoang, Phuong Lan Le, Bich Thi Pham, Linh Thi Tu Nguyen, Minh Ha Do, To Van Ta and Thai Hong Trinh, 2017. Matrix metalloproteinases in Vietnamese patients with colorectal cancer. Oncology letters, 13: 2097-2014.

Jan Dimberg, Thai Trinh Hong, Linh Tu Thi Nguyen, Marita Skarstedt, Sture Lofgren and Andreas Matussek, 2015. Common 4977 bp deletion and novel alterations in mitopchondrial DNA in Vietnamese patients with breast cancer. Springer Plus, 4: 58.

To TT,  Witten PE, Huysseune A, Winkler C, 2015. An adult osteopetrosis model in medaka reveals the importance of osteoclast function for bone remodeling in teleost fish. Comp Biochem Physiol C Toxicol Pharmacol. 178: 68-75.

Jan Dimberg, Thai Trinh Hong, Marita Skarstedt, Sture L Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONEöfgren, Niklas Zar and Andreas Matussek, 2014. Novel and differential accumulation of mitochondrial DNA deletions in Swedish and Vietnamese colorectal cancer patients. Anticancer Research, 34: 147-152.

Hoàng Ngọc Anh, Nguyễn Văn Hoàn, Bùi Phương Thảo, Lê Lan Phương, Phạm Thị Bích, Nguyễn Thị Tú Linh, Đỗ Minh Hà, Trịnh Hồng Thái, 2015. Hoạt tính của proteinase kim loại (MMP-2 và MMP-9) ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng. Tạp chí Sinh học, 37 (1se): 279-288.

Phạm Thị Bích, Đặng Thị Len, Đỗ Minh Hà, Trịnh Hồng Thái, 2015. Mất đoạn lớn của ADN ty thể ở bệnh nhân ung thư biểu mô đại trực tràng. Tạp chí khoa học, ĐHQGHN, 31 (4S): 16-23.

Lưu Huyền Trang, Nguyễn Thị Tú Linh, Đỗ Minh Hà, Tạ Văn Tờ, Trịnh Hồng Thái, 2015.  Mất đoạn 4977 bp trên ADN ty thể ở bệnh nhân ung thư vú. Tạp chí Sinh học 37 (1se): 111-116.

Nguyễn Thị Tú Linh, Nguyễn Bỉnh Hiếu, Đỗ Minh Hà, Tạ Văn Tờ, Trịnh Hồng Thái, 2015.  Phân tích biến đổi A10398G ty thể trên bệnh nhân ung thư vú ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học, ĐHQGHN, 31 (2):36-43.

Lại Thị Nguyệt, Phạm Thị Thanh, Phạm Văn Cường, Trần Đức Long, Tô Thanh Thúy, 2015. Tính ổn định của gen chuyển rankl ở dòng cá medaka chuyển gen rankl: HSE:CFP làm mô hình bệnh loãng xương. Tạp chí Sinh lý học Việt Nam 19(2): 10-17.

Phạm Văn Cường, Phạm Thị Thanh, Nguyễn Thúy Hoa, Trần Đức Long, Tô Thanh Thúy, 2015. Tách dòng cá medaka chuyển gen rankl:HSE:CFP dùng làm mô hình nghiên cứu bệnh loãng xương. Tạp chí khoa học, ĐHQGHN 31 (4S): 24-34.

alt